21:39 ICT Thứ hai, 22/07/2024

KHOA PHÒNG

THÀNH VIÊN ĐĂNG NHẬP

THỐNG KÊ

Đang truy cậpĐang truy cập : 5


Hôm nayHôm nay : 640

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 15479

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2930024

THĂM DÒ Ý KIẾN

Bạn thấy giao diện mới của website bệnh viện thế nào?

Rất đẹp

Đẹp

Bình thường

Phù hợp

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức - Sự kiện

Thư mời báo giá về việc thuê phần mềm quản lý bệnh viện (CV số 519)

Thứ ba - 04/06/2024 08:09
SỞ Y TẾ BẮC GIANG
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN TÂN YÊN

Số: 519 /TTYT-TCHC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
Tân Yên, ngày 03 tháng 6 năm 2024
 

THƯ MỜI BÁO GIÁ

Về việc báo giá dịch vụ thuê phần mềm quản lý bệnh viện của Trung tâm Y tế huyện Tân Yên

Kính gửi: Các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phần mềm Căn cứ Luật đấu thầu số 22/2023/QH13 ngày 23/6/2023 của Quốc hội.
Căn cứ Nghị định 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính Phủ về
việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Trung tâm Y tế huyện Tân Yên có nhu cầu tiếp nhận báo giá phục vụ lập dự toán mua sắm dịch vụ thuê phần mềm quản lý bệnh viện, Trung tâm Y tế huyện huyện Tân Yên kính mời các nhà cung cấp quan tâm báo giá dịch vụ theo yêu cầu tại phụ lục kèm theo. Chi tiết đề nghị báo giá như sau:

I.Thông tin của đơn vị yêu cầu báo giá

  1. Đơn vị yêu cầu báo giá: Trung tâm Y tế huyện Tân Yên
  2. Thông tin liên hệ của người chịu trách nhiệm tiếp nhận báo giá:
    • Họ và tên: Ông Nguyễn Tiến Thọ
    • Chức vụ: Phó trưởng phòng Tổ chức hành chính
- Số điện thoại: 0355.883.565
  1. Cách thức tiếp nhận báo giá:
    • Nhận trực tiếp tại địa chỉ: Bộ phận văn thư hoặc Phòng Tổ chức hành chính thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Yên – Thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
    • Nhận qua email: nguyentientho123@gmail.com
  2. Thời hạn tiếp nhận báo giá: Từ ngày 03 tháng 6 năm 2024 đến trước 16h 30 phút ngày 10 tháng 6 năm 2024 (Thời hạn có thể kết thúc sớm hơn khi đơn vị nhận được từ đủ 3 báo giá trở lên)
Các báo giá nhận được sau thời điểm nêu trên sẽ không được xem xét.
  1. Thời hạn có hiệu lực của báo giá: Tối thiểu 90 ngày kể từ ngày báo giá.

II.Nội dung yêu cầu báo giá:

  1. Dịch vụ đề nghị báo giá như sau:
STT Danh mục dịch vụ Tính năng, đặc tính kỹ thuật của dịch vụ ĐVT Số lượng
1. Thuê phần mềm quản lý bệnh viện của Trung tâm Y tế huyện Tân Yên Chi tiết tại phụ lục đính kèm Tháng 12

  1. Địa điểm cung cấp: Hàng hóa được cung cấp, nghiệm thu tại Trung tâm Y tế huyện Tân Yên.
  2. Thời gian thực hiện gói thầu: 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
  3. Dự kiến về các điều khoản tạm ứng, thanh toán hợp đồng:
    • Bên A sẽ thanh toán cho bên B dưới hình thức tháng sau thanh toán khối lượng thực hiện của tháng trước sau khi hai bên nghiệm thu công việc của tháng và nhà thầu cung cấp đủ hóa đơn và chứng từ tài chính theo quy định.
    • Thời hạn thanh toán: Bên A thanh toán cho bên B không quá 90 ngày kể từ ngày nhận được hóa đơn và chứng từ thanh toán theo quy định.
  4. Các thông tin khác:
    • Tài liệu có liên quan về dịch vụ (nếu có) gồm: Catalog hoặc tài liệu kỹ thuật của phần mềm;
    • Hợp đồng cung cấp dịch vụ chào giá trong thời gian không quá 90 ngày tính đến thời điểm báo giá (nếu có);
    • Tài liệu khác.
Đề nghị các Đơn vị cung cấp dịch vụ quan tâm báo giá./.
 
 
Nơi nhận:
  • Cổng TT đơn vị;
  • Lưu: VT, TCHC, HSĐT.
GIÁM ĐỐC
 
 
 
 đã ký
 
Nguyễn Văn Hoàn

PHỤ LỤC YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA PHẦN MỀM

(Kèm theo Thư mời báo giá số 519/TTYT-TCHC ngày 03 /6/2024 của Trung tâm Y tế huyện Tân Yên)
 

I.YÊU CẦU CHUNG PHẦN MỀM PHẢI ĐÁP ỨNG

Phần mềm quản lý bệnh viện phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại các văn bản pháp lý sau đây:
  • Thiết kế hệ thống phần mềm mang tính mở; các tài liệu phân tích, thiết kế phải đầy đủ, chi tiết, thuận tiện cho việc bảo hành, bảo trì và nâng cấp hệ thống. Giao diện người dùng thiết kế khoa học, hợp lý, tạo thuận lợi, dễ dàng cho người sử dụng.
  • Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế ban hành bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
  • Đạt tối thiểu mức 4 của nhóm tiêu chí hệ thống thông tin bệnh viện theo tiêu chí của Thông tư 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế về Ban hành bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  • Quyết định số: 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám chữa bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
  • Thông tư số: 46/2018/TT-BYT ngày 28 /12/2018 của Bộ Y tế quy định hồ sơ bệnh án điện tử.
  • Phần mềm phải bảo đảm các điều kiện về an toàn, an ninh thông tin.
  • Phần mềm phải hoàn toàn tương thích với các hệ thống phần mềm hiện có của Chủ đầu tư như sau: Hệ thống quản lý thông tin xét nghiệm (LIS) và Hệ thống phần mềm quản lý chẩn đoán hình ảnh (PACS, RIS) dùng chung, kết nối với Hệ thống tại Sở Y tế của Trung tâm Y tế huyện Tân Yên, EMA, trục tích hợp dữ liệu tỉnh, gói thầu khác có liên quan,…
  1. CÁC NHÓM PHÂN HỆ PHẦN MỀM CƠ BẢN NHƯ SAU:
 
STT Phân hệ chức năng
1. Phân hệ đón tiếp
2. Phân hệ quản lý khám bệnh ngoại trú
3. Phân hệ quản lý nhập viện
4. Phân hệ quản lý điều trị nội trú
5. Phân hệ quản lý viện phí
6. Phân hệ quản lý bảo hiểm y tế
7. Phân hệ quản lý xét nghiệm (LIS)

8. Phân hệ quản lý CĐHA, TDCN (RIS)
9. Phân hệ quản lý phẫu thuật, thủ thuật
10. Phân hệ quản lý dược
11. Phân hệ quản lý nhà thuốc
12. Phân hệ quản lý vật tư
13. Phân hệ quản lý ngân hàng máu (kho máu)
14. Phân hệ quản lý kho hồ sơ bệnh án
15. Phân hệ quản lý điều dưỡng
16. Phân hệ quản lý dinh dưỡng
17. Phân hệ khám sức khỏe doanh nghiệp
18. Phân hệ Kiosk thông tin bệnh viện
19. Phân hệ đặt lịch hẹn
20. Phân hệ quản lý tiêm chủng
21. Phân hệ thống kê báo cáo
22. Phân hệ quản trị hệ thống
Chi tiết các phân hệ như sau:
 
1. Phân hệ quản lý khám bệnh ngoại trú
1.1. Đăng ký khám cho bệnh nhân mới
1.2. Đăng ký khám cho bệnh nhân cũ
1.3. Hiển thị lịch sử khám bệnh của bệnh nhân cũ
1.4. Nhập thông tin thẻ BHYT, giấy giới thiệu
1.5. Chuyển bệnh nhân vào một hoặc nhiều phòng khám
1.6. Cấp số thứ tự xếp hàng khám bệnh (STT thường, STT ưu tiên, STT đặt trước,
STT cấp cứu)
1.7. In phiếu khám
1.8. Hiển thị trạng thái các phòng khám (số lượng chờ khám/đang khám/đã kết thúc
khám)
1.9. Thu tiền nhanh khi đăng ký khám
1.10. In thẻ bệnh nhân
1.11. Đọc mã thẻ BHYT tự động bằng mã vạch 2 chiều
1.12. Hệ thống xếp hàng cho các cửa đón tiếp
2. Phân hệ quản lý khám bệnh ngoại trú
2.1. Màn hình hiển thị bệnh nhân chờ khám
2.2. Phát loa bệnh nhân vào khám

2.3. Nhập thông tin khám bệnh, hỏi bệnh
2.4. Chỉ định cận làm sàng (xét nghiệm, CĐHA)
2.5. Chỉ định các dịch vụ PTTT
2.6. Tạo các mẫu (bộ) xét nghiệm, CĐHA
2.7. Xem và in kết quả cận lâm sàng
2.8. Nhập chẩn đoán ban đầu, bệnh chính, bệnh kèm theo theo ICD10
2.9. Kê đơn thuốc BHYT, đơn thuốc mua ngoài, in đơn thuốc
2.10. Có sổ tay thuốc cho theo từng user
2.11. Đơn thuốc mẫu, đơn thuốc cũ
2.12. Nhập xử trí (kết thúc khám, điều trị ngoại trú, nhập viện, chuyển tuyến …)
2.13. In tóm tắt bệnh án (thay cho sổ khám bệnh)
2.14. Hẹn lịch khám lại
2.15. Quản lý phòng lưu bệnh nhân
2.16. Quản lý tủ trực của các phòng khám
3. Phân hệ quản lý nhập viện
3.1. In phiếu khám bệnh vào viện
3.2. Tiếp nhận bệnh nhân nhập viện
3.3. Cấp số lưu trữ cho HSBA nhập viện
3.4. Chức năng hủy nhập viện
3.5. Chức năng nhập viện cho bệnh nhân điều trị theo đợt
3.6. Cảnh báo nhập Khoa theo mã ICD, độ tuổi, giới tính
4. Phân hệ quản lý điều trị nội trú
4.1. Tiếp nhận bệnh nhân nhập viện
4.2. Nhập thông tin của hồ sơ bệnh án, in hồ sơ bệnh án
4.3. Chỉ định cận lâm sàng (xét nghiệm, CĐHA)
4.4. Chỉ định các dịch vụ PTTT
4.5. Tạo các mẫu (bộ) xét nghiệm, CĐHA
4.6. Xem, in kết quả cận lâm sàng
4.7. Kê đơn thuốc, vật tư
4.8. Tổng hợp thuốc, vật tư bằng gửi xuống khoa dược à đi lĩnh thuốc
4.9. In sổ phát thuốc để chia thuốc cho bệnh nhân
4.10. In tờ điều trị để dán HSBA
4.11. Quản lý giường bệnh, buồng bệnh
4.12. Quản lý bệnh nhân nội trú nhưng điều trị ngoại viện (bệnh nhân bán trú)
4.13. Tích hợp ICD10, đơn thuốc mẫu, đơn thuốc cũ
4.14. Quản lý tủ trực thuốc, vật tư
4.15. Hẹn lịch tái khám, lịch điều trị
4.16. In các giấy tờ của nội trú:, phiếm tiêm truyền dịch, công khai thuốc, công khai
viện phí, giấy ra viện, …
5. Phân hệ quản lý viện phí
5.1. Quản lý danh mục giá dịch vụ kỹ thuật (giá bảo hiểm, giá viện phí, giá yêu cầu,
giá nước ngoài)
5.2.            Mỗi     dịch    vụ    được     gắn     một     loại    hình    thu    phí    linh     hoạt
(BHYT, thu phí, yêu cầu, BHYT kết hợp yêu cầu, hao phí, phụ thu, thu khác ...)

5.3. Quản lý thu phí ngoại trú
5.4. Quản lý thu phí nội trú
5.5. Chức năng thu tiền hóa đơn đỏ, thu tạm ứng, hoàn ứng
5.6. Cho phép tự nhập giá khi chỉ định dịch vụ
5.7. Quản lý chi phí vật tư tiêu hao (hao phí công khám, hao phí ngày giường, hao
phí PTTT, hao phí cận lâm sàng)
5.8. Cài đặt các gói dịch vụ
5.9. Quản lý miễn giảm
5.10. Quản lý hoa hồng bác sĩ
5.11. In các báo cáo, sổ của tài chính kế toán
5.12.- Quản lý viện phí theo ca nhân viên ( khoá ca hoặc chốt sổ vào cuối ca)
6. Phân hệ quản lý bảo hiểm y tế
6.1. Quản lý thông tin thẻ BHYT (nhập, sửa, xóa, tìm …)
6.2. Bệnh nhân BHYT khi quay lại khám lần sau thì chỉ cần nhập mã thẻ, không cần
nhập thông tin bệnh nhân nữa
6.3. Tự động tra cứu xác định tính hợp lệ của thẻ BHYT ở một số thời điểm trong
quy trình KCB (tiếp đón, nhập khoa, ra viện …)
6.4. In bảng kê viện phí thanh toán BHYT (biểu 02 nội trú, biểu 01 ngoại trú)
6.5. In            các           báo           cáo           BHYT,            export           ra           Excel
(báo cáo 14, 20, 21, 79, 80 …)
6.6. Ánh xạ danh mục tương đương với danh mục dịch vụ/thuốc của bệnh viện
6.7. Kết xuất XML để gửi thông tin lên cổng thông tin BHXH (luôn cập nhật theo
các quy định mới nhất)
6.8. Tự động kiểm tra lỗi XML trước khi gửi dữ liệu XML lên cổng BHYT
6.9. Import danh sách thẻ BHYT từ Excel
6.10.- Xem được chi tiết nội dung của file xml trên phần mềm, tuỳ chọn lọc theo các
chỉ tiêu XML 1,2,3,4,5 và kết xất ra file excel.
7. Phân hệ quản lý xét nghiệm (LIS)
7.1. Hệ thống điều phối, xếp hàng cho phòng xét nghiệm
7.2. Quản lý phòng lấy mẫu bệnh phẩm
7.3. Kết nối máy xét nghiệm 1 chiều hoặc 2 chiều
7.4. Tự động sinh mã vạch từ phần mềm, in mã vạch
7.5. Quản lý danh mục các chỉ số xét nghiệm
7.6. Cài đặt đơn vị đo, giá trị bình thường của các mẫu xét nghiệm
7.7. Ánh xạ các mã xét nghiệm LIS và mã xét nghiệm trên từng máy xét nghiệm
7.8. Cài đặt định mức hóa chất cho từng chỉ số xét nghiệm cho từng máy
7.9. Quản lý TAT (turn around time) cho phòng xét nghiệm
7.10. Quản lý danh sách bệnh phẩm chưa/đang/đã thực hiện
7.11. Quản lý, in kết quả xét nghiệm bằng phần mềm
7.12. Trả kết quả xét nghiệm qua mạng
7.13. Báo cáo, thống kê xét nghiệm theo nhiều tiêu chí
7.14. Lập các biểu đồ xét nghiệm
7.15. Quản lý vật tư tiêu hao, hóa chất xét nghiệm
7.16. Quản lý tủ trực xét nghiệm

7.17. Phân quyền máy xét nghiệm
8. Phân hệ quản lý CĐHA, TDCN (RIS)
8.1. Hệ thống điều phối, xếp hàng cho các phòng CĐHA
8.2. Quản lý danh sách CĐHA cần thực hiện, đã trả kết quả
8.3. Nhập mô tả, kết quả CĐHA, in kết quả
8.4. Quản lý mẫu kết quả CĐHA (thêm, sửa, xóa, chọn mẫu kết quả)
8.5. Trả kết quả CĐHA qua mạng
8.6. Quản lý vật tư tiêu hao của CĐHA
8.7. Quản lý tủ trực của CĐHA
8.8. In sổ CĐHA
8.9. Cảnh báo Trùng thời gian thực hiện theo bác sỹ và theo bệnh nhân, đưa ra gợi ý
về thời gian thực hiện cho bác sỹ.
9. Phân hệ quản lý phẫu thuật, thủ thuật
9.1. Gửi yêu cầu phẫu thuật, thủ thuật
9.2. Nhập thông tin phẫu thuật, thủ thuật
9.3. Quản lý phòng mổ, lịch mổ
9.4. Quản lý phẫu thuật chính, phụ
9.5. In giấy chứng nhận PTTT
9.6. Tính công PTTT
10. Phân hệ quản lý dược
10.1. Quản lý danh mục thuốc
10.2. Quản lý danh mục kho, tủ trực
10.3. Nhập thuốc từ nhà cung cấp
10.4. Xuất thuốc đi các kho lẻ
10.5. Xuất thuốc cho các khoa phòng
10.6. Quản lý trả thuốc
10.7. Xuất thuốc theo 2 giai đoạn: trừ khả dụng à trừ tồn
10.8. Xuất thuốc theo phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước)
10.9. Quản lý theo lô (kiểm soát chính xác những lô thuốc nào đang còn trong kho,
mỗi lô còn số lượng bao nhiêu)
10.10.       Quản lý đấu thầu thuốc và theo dõi quá trình nhập hàng tương ứng với kế
hoạch đầu thầu
10.11.       Cảnh báo thuốc (các đơn có 2 thuốc cùng hoạt chất, có tương tác thuốc,
có 2 thuốc kháng sinh)
10.12.       Kiểm kê thuốc, hủy thuốc
10.13.       Quản lý hạn sử dụng thuốc
10.14.       Quản lý thuốc sắp hết số lượng
11. Phân hệ quản lý nhà thuốc
11.1. Nhập thuốc trực tiếp từ nhà cung cấp, từ kho chính của bệnh viện
11.2. Xuất thuốc cho bệnh nhân (nhận đơn từ khoa phòng)
11.3. Xuất thuốc cho khách lẻ
11.4. Quản lý lô, hạn dùng, thuốc sắp hết số lượng
11.5. Quản lý trả thuốc
11.6. Kiểm kê thuốc, hủy thuốc

 
11.7. Báo cáo nhà thuốc
11.8. Gửi dữ liệu lên cổng dược quốc gia
12. Phân hệ quản lý vật tư
12.1. Quản lý danh mục vật tư
12.2. Quản lý danh mục kho, tủ trực
12.3. Nhập vật tư từ nhà cung cấp
12.4. Xuất vật tư đi các kho lẻ
12.5. Xuất vật tư cho các khoa phòng
12.6. Xuất trực tiếp cho bệnh nhân
12.7. Xuất vật tư cho khách lẻ
12.8. Quản lý trả vật tư
12.9. Xuất vật tư theo 2 giai đoạn: trừ khả dụng à trừ tồn
12.10.       Xuất vật tư theo phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước)
12.11.       Quản lý theo lô (kiểm soát chính xác những lô vật tư nào đang còn trong
kho, mỗi lô còn số lượng bao nhiêu)
12.12.       Quản lý đấu thầu vật tư và theo dõi quá trình nhập hàng tương ứng với kế
hoạch đầu thầu
12.13.       Quản lý hạn sử dụng vật tư
12.14.       Quản lý vật tư sắp hết số lượng
13. Phân hệ quản lý ngân hàng máu (kho máu)
13.1. Quản lý danh mục bịch máu trong kho
13.2. Khoa lâm sàng dự trù máu
13.3. Kho máu duyệt dự trù
13.4. Quản lý phát bịch máu
13.5. In phiếu truyền máu, phiếu lĩnh/phát máu theo quy định
13.6. Tự động chỉ định các xét nghiệm khi chỉ định máu, khi phát máu, trước truyền
máu
14. Phân hệ quản lý kho hồ sơ bệnh án
14.1. Cấp phát mã số hồ sơ bệnh án khi nhập viện.
14.2. Có thể cấp mã số mới hoặc tái sử dụng mã số cũ của bệnh nhân (tùy theo mô
hình quản lý của bệnh viện)
14.3. Quản lý nhập HSBA vào kho
14.4. Quản lý xuất HSBA ra khỏi kho
14.5. Quản lý hủy, mất HSBA
14.6. In báo cáo kho HSBA
15. Phân hệ quản lý điều dưỡng
15.1. Tạo các mẫu chăm sóc người bệnh
15.2. Nhập liệu và theo dõi thông tin chăm sóc người bệnh
15.3. Quản lý kế hoạch chăm sóc của điều dưỡng (Nursing Care Plan)
15.4. Quản lý chẩn đoán của điều dưỡng (nursing diagnoses)
15.5. Quản lý can thiệp của điều dưỡng (nursing intervention)
15.6. Danh sách công việc (task list) của điều dưỡng
15.7. Cảnh báo nếu chưa có kế hoạch chăm sóc
15.8. Cảnh báo nếu kế hoạch chăm sóc chưa hoàn thành

16. Phân hệ quản lý dinh dưỡng
16.1. Đăng ký suất ăn nhân viên
16.2. Thống kê suất ăn nhân viên
16.3. Quản lý danh mục suất ăn bệnh nhân
16.4. Chỉ định suất ăn bệnh nhân
16.5. Duyệt, tổng hợp suất ăn cho bệnh nhân
16.6. Tự động tính chi phí suất ăn cho bệnh nhân
17. Phân hệ khám sức khỏe doanh nghiệp
17.1. Import danh sách đăng ký khám sức khỏe của doanh nghiệp
17.2. Tạo các gói khám sức khỏe cho từng hợp đồng/từng doanh nghiệp
17.3. Quản lý in barcode xét nghiệm khám sức khỏe, chạy mẫu xét nghiệm khám sức
khỏe, in kết quả xét nghiệm
17.4. Tiếp đón bệnh nhân khám sức khỏe
17.5. Khám sức khỏe, kết luận trên phần mềm
17.6. In báo cáo khám sức khỏe
18. Phân hệ kiosk thông tin bệnh viện
18.1. Lấy số thứ tự đón tiếp
18.2. Check in (xác nhận đến khám cho bệnh nhân đã đặt lịch hẹn)
18.3. Đặt lịch khám
18.4. Xem bảng giá dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện
18.5. Xem sơ đồ bệnh viện
18.6. Xem bệnh án điện tử
19. Phân hệ đặt lịch hẹn
19.1. Đặt lịch hẹn trên phần mềm, có cấp STT khám bệnh
19.2. Tự động gửi email lịch hẹn
19.3. Xác nhận lịch hẹn, xóa lịch hẹn
19.4. Tiếp nhận bệnh nhân có lịch hẹn đến khám
19.5. In phiếu hẹn khám
19.6. Có dịch vụ SMS Marketing (Nhắn tin nhắc lịch hẹn, nhắn tin thông báo
marketing theo từng nhóm ICD của bệnh nhân)
19.7. Đặt lịch hẹn điều trị
20. Phân hệ quản lý tiêm chủng
20.1. Đăng ký tiêm chủng (thông tin người tiêm, người giám hộ)
20.2. In bảng kiểm tiêm chủng
  • Tiêm trẻ em
  • Tiêm người lớn
20.3. In phiếu theo dõi 30 phút sau tiêm
  • Tiêm vắc xin trẻ em
  • Tiêm vắc xin người lớn
20.4. Nhập thông tin tiêm chủng (dịch vụ tiêm, loại vacxin, mũi tiêm, người tiêm, giờ
tiêm, ngày hẹn tiếp theo, phản ứng, tai biến …)
20.5. In phiếu tiêm chủng
20.6. In báo cáo tiêm chủng (số lượng, tai biến …)
20.7. Thu phí tiêm chủng, gói tiêm chủng

21. Phân hệ thống kê báo cáo
21.1. In các mẫu sổ do Bộ y tế ban hành
21.2. In các báo cáo bệnh viện gửi cho Sở y tế, Bộ y tế
21.3. In các báo cáo cho các khoa phòng (phòng khám, nội trú, cận lâm sàng, dược,
vật tư, tài chính kế toán, kế hoạch tổng hợp)
21.4. Các báo cáo thống kê theo đặc thù riêng của bệnh viện
21.5. Các báo cáo bệnh viện theo thời gian thực hoặc định kỳ
22. Phân hệ quản trị hệ thống
22.1. Quản lý danh mục người dùng, phân quyền người dùng
22.2. Quản lý và phân quyền danh mục biểu mẫu, giấy tờ, báo cáo
22.3. Cho phép thay đổi báo cáo động (không cần sửa code)
22.4. Quản lý danh mục dịch vụ/thuốc/vật tư
22.5. Quản lý danh mục khoa
22.6. Quản lý danh mục phòng
22.7. Quản lý danh mục máy trạm
22.8. Quản lý danh mục giường
22.9. Các danh mục hành chính khác (danh mục bệnh viện, danh mục tỉnh huyện xã,
danh mục nghề nghiệp …)
22.10.       Chức năng log sự kiện để kiểm tra, truy vết
22.11.       Khóa dịch vụ (tạm thời không cho phép bác sĩ chỉ định dịch vụ/vật tư/vật
tư … vì lý do nào đó. VD: máy hỏng, vật tư để dành)
22.12.       Tự động nâng cấp phần mềm
22.13.       Tuân thủ các tiêu chuẩn HL7, DICOM, ICD10, ICD-O3
22.14.       Backup dữ liệu tự động (real-time hoặc hàng ngày)

III.Dịch vụ bảo hành, bảo trì trong thời gian cung cấp dịch vụ

  • Dịch vụ bảo hành, bảo trì đảm bảo hoạt động 24/7 toàn bộ hệ thống kể cả ngày nghỉ và lễ tết.
  • Trong thời gian cung cấp dịch vụ, khi nhận được thông báo cần bảo hành, bảo trì của Chủ đầu tư, nhà thầu phải cử người tiếp nhận thông tin ngay về lỗi hoặc khó khăn trong quá trình sử dụng thông qua điện thoại, email, hoặc các phần mềm hỗ trợ trực tuyến từ xa. Trường hợp không khắc phục được sẽ bảo hành tận nơi trong vòng 24 tiếng, nhân viên kỹ thuật của nhà thầu phải có mặt trong vòng 24 giờ (tính cả ngày lễ, ngày nghỉ thứ bảy, chủ nhật) kể từ khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư bằng văn bản, điện thoại hoặc fax, để sửa chữa, khắc phục sự cố, đảm bảo phần mềm hoạt động trở lại chậm nhất là trong 24 giờ. Chi phí cho việc khắc phục hư hỏng, khuyết tật mà không phải do lỗi của đơn vị sử dụng gây ra do Bên cung cấp dịch vụ chịu, ngoại trừ các trường hợp hư hỏng do các sự kiện bất khả kháng: chiến tranh hoặc hỏa hoạn, thiên tai, bệnh dịch, động đất…
  • Trường hợp sau 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư, nhà thầu không thực hiện nghĩa vụ bảo hành như cam kết, Chủ đầu tư xem xét xử lý trách nhiệm của nhà thầu. Để đảm bảo hoạt động bình thường, đơn vị tạm ứng kinh phí sửa chữa các hư hỏng, sai sót của phần mềm đảm bảo tiết kiệm, minh bạch. Toàn bộ chi phí sửa chữa đã tạm ứng Nhà thầu có trách nhiệm hoàn

trả cho Chủ đầu tư. Trường hợp nhà thầu cố tình không thực hiện nghĩa vụ, Chủ đầu tư sẽ xem xét chấm dứt hợp đồng và tịch thu bảo lãnh thực hiện hợp đồng của Nhà thầu theo quy định.
  • Thời gian xác định việc nhà thầu không thực hiện nghĩa vụ bảo hành được tính kể từ thời điểm Chủ đầu tư ra thông báo bằng văn bản gửi đến nhà thầu theo đường bưu điện gửi đến địa chỉ trụ sở chính trên đăng ký kinh doanh của Nhà thầu.

IV)Bảo trì, Nâng cấp và các yêu cầu khác

  • Nâng cấp miễn phí phần mềm trong thời gian cung cấp dịch vụ. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, nhà thầu có nghĩa vụ và trách nhiệm kết nối phần mềm HIS với các phần mềm khác phục vụ công tác chuyên môn của Chủ đầu tư mà không được thanh toán thêm bất cứ khoản chi phí nào khác. Trường hợp, phần mềm HIS không kết nối được hoặc nhà thầu không có khả năng đáp ứng yêu cầu nên trên, Chủ đầu tư sẽ xem xét chấm dứt thực hiện hợp đồng.
  • Hỗ trợ kỹ thuật sau triển khai, phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ từ xa hoặc tại
chỗ.
  • Dữ liệu hình ảnh phải có cơ chế nén và lưu trữ đảm bảo phải luôn luôn
trực tuyến khi cần truy xuất.
  • Hệ thống phải có khả năng đáp ứng số User sử dụng đồng thời tối thiểu là 50 user; tối đa là không hạn chế.
  • Có bản Demo phần mềm đánh giá các chức năng phần mềm khi có yêu cầu của Bên mời thầu đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Chủ đầu tư.
  • Hệ thống hỗ trợ unicode từ việc lưu trữ trong CSDL.
  • Toàn bộ thông tin, dữ liệu phát sinh trong quá trình thực hiện gói thầu là tài sản thuộc sở hữu của Chủ đầu tư; nhà thầu phải cam kết bảo mật thông tin, dữ liệu của khách hàng, hỗ trợ đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống, chuyển giao toàn bộ thông tin, CSDL cho Chủ đầu tư khi kết thúc hợp đồng.
  • Bàn giao tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống, tài liệu mô tả nghiệp vụ các tính năng của phần mềm; Cung cấp các tài liệu quản trị vận hành hệ thống: tài liệu hướng dẫn cài đặt hệ thống; tài liệu mã lỗi và sử lý sự cố, tài liệu hướng dẫn vận hành hệ thống.

PHỤ LỤC

(Kèm theo Thư mời báo giá số     … /TTYT-TCHC ngày     /6/2024 của Trung tâm Y tế huyện Tân Yên)
BÁO GIÁ DỊCH VỤ CHO THUÊ PHẦN MỀM QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
Kính gửi: Trung tâm Y tế huyện Tân Yên
 
Chúng tôi, Công ty (Tên Đơn vị)……., có địa chỉ tại: ….. Số điện thoại …..
Chúng tôi cam kết là đơn vị có tư cách pháp nhân độc lập, được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thuộc danh mục đề nghị báo giá theo quy định của pháp luật.
Căn cứ danh mục dịch vụ theo đề nghị báo giá của Quý Cơ quan, Chúng tôi báo giá chi tiết như sau:
 
 
 
STT
 
 
Danh mục
 
 
Đặc điểm-Thông số kỹ thuật
Tên thương mại / Xuất xứ phần
mềm
 
 
ĐVT
 
Số lượng
Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
1.       Tháng 12    
Tổng giá trị thành tiền      
Bằng chữ      
 
*Ghi chú :
  1. Đơn giá đã bao gồm thuế VAT, các loại chi phí quản lý, các loại thuế, phí khác và toàn bộ chi phí bàn giao, nghiệm thu, hướng dẫn sử dụng tại địa điểm sử dụng mà Chủ đầu tư không phải thanh toán thêm bất cứ khoản tiền nào khác.
  2. Báo giá này có hiệu lực trong vòng: 90 ngày, kể từ ngày báo giá.
  3. Chúng tôi cam kết:
  4. Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
 Giá trị của các dịch vụ nêu trong báo giá là phù hợp, không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá.
  1. Những thông tin nêu trong báo giá là trung thực.
……ngày …… tháng 6 năm 2024
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

ĐƯỜNG DÂY NÓNG

BỆNH VIỆN: 0966.811.919

SỞ Y TẾ: 0967.721.919

* Lưu ý: Chỉ điện thoại vào đường dây nóng của Sở y tế khi đã điện vào đường dây nóng của bệnh viện nhưng không được giải quyết